Thuế chuyển nhượng bất động sản là nghĩa vụ tài chính mà bạn cần nắm được khi thực hiện giao dịch tài chính. Đây cũng là điều kiện tiên quyết giúp mọi giao dịch minh bạch, hợp pháp và không phát sinh các rủi ro. Lệ phí, thuế không đơn giản chỉ là trách nhiệm mà còn là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí và lợi nhuận trong hoạt động bất động sản.
Thuế chuyển nhượng bất động sản - Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế chuyển nhượng bất động sản bạn cần thực hiện. Cụ thể các bao gồm các nội dung như sau:
Nội dung chi tiết
Thuế thu nhập cá nhân (PIT) là khoản thuế thuộc các loại lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng bất động sản. Đối tượng chịu thuế thông thường do bên bán (những người thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản) có nghĩa vụ nộp. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về bên mua là người chịu khoản thuế này. Mức thuế suất: Cụ thể mức thuế áp dụng bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
Giá tính thuế được xác định với các quy định cụ thể. Tùy từng trường hợp để khách hàng thực hiện. Đó là:
Với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất không nhà ở hoặc có nhà ở hay công trình xây dựng gắn liền với đất: Thuế chuyển nhượng bất động sản tính bằng 2% nhân giá chuyển nhượng trên hợp đồng. Trường hợp không ghi giá hay giá thấp hơn giá đất theo Bảng giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng thì mức thuế sẽ lấy theo giá đất nêu trên.
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế: Thời gian nộp hồ sơ kê khai phụ thuộc giữa thỏa thuận của các bên. Trường hợp trong hợp đồng không ghi thoả thuận bên mua nộp thuế thay cho bên bán, hồ sơ kê khai thuế chậm nhất nộp vào ngày thứ 10 từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Trường hợp có thỏa thuận bên mua nộp thuế, hồ sơ nộp chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký sang tên. Nếu không tuân thủ đúng thời hạn có thể khiến bạn bị phạt hành chính.
Những trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân
Pháp luật quy định một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân nhằm hỗ trợ tối đa cho người dân. Đó là:
Thu nhập chuyển nhượng bất động sản giữa người có quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng. Cụ thể vợ với chồng, cha mẹ với con (bao gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi), cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà với cháu (bao gồm ông bà nội, ngoại) và giữa anh chị em ruột.
Những cá nhân chỉ duy nhất có một nhà ở hoặc đất ở Việt Nam và có quyền sử dụng đất hoặc sở hữu nhà ở ít nhất 183 ngày đến thời điểm chuyển nhượng. Thời điểm xác nhận là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.
Lệ phí trước bạ hay thuế sang tên đổi chủ
Lệ phí trước bạ là khoản thuế chuyển nhượng bất động sản mà cá nhân, tổ chức cần phải nộp khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản với Nhà nước. Đối tượng chịu phí thông thường sẽ do bên mua hay người nhận chuyển nhượng, đăng ký sở hữu, sử dụng nộp. Cũng giống thuế thu nhập cá nhân, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng. Mức lệ phí trước bạ với nhà và đất là 0.5% giá trị của tài sản.
Nếu giá chuyển nhượng trong hợp đồng cao hơn giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, thuế trước bạ được tính theo giá cụ thể ghi trong hợp đồng. Trường hợp giá chuyển nhượng bằng hoặc thấp hơn bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hay cho tặng, thừa kế, mức thuế chuyển nhượng tính dựa trên giá đất cập nhật tại Bảng giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban tại thời điểm kê khai.
Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ sẽ nộp cùng với thời điểm thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên. Người có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ phải thực hiện nghĩa vụ nộp vào ngân sách Nhà nước trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp của cơ quan thuế.
Thuế chuyển nhượng bất động sản - Phí công chứng
Phí công chứng là loại thuế chuyển nhượng bất động sản giúp hợp đồng chuyển nhượng trở nên có giá trị pháp lý. Cụ thể như sau:
Đối tượng chịu phí: Người thực hiện giao dịch, yêu cầu công chứng. Tuy nhiên trong thực tế các bên sẽ thỏa thuận với nhau về việc ai chịu khoản này.
Mức thu: Khoản thu phí tính dựa trên giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản và thực hiện theo biểu phí được quy định. Mức phí công chứng tối đa 70 triệu đồng/trường hợp.
Một số loại phí khác
Bên cạnh những khoản thuế chuyển nhượng bất động sản nêu trên còn có thể phát sinh một số loại phí khác như sau:
Phí thẩm định hồ sơ: Khoản phí này thông thường rơi vào khoảng 0.15% giá trị của bất động sản (tối thiểu 100 nghìn VNĐ và tối đa 5 triệu VNĐ) và do bên mua thanh toán.
Lệ phí để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khoản phí này được thu khi cơ quan nhà nước thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người mua. Mức thu được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và bên mua thanh toán.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Loại thuế này phát sinh trong trường hợp chuyển nhượng căn hộ chung cư có sổ hồng.
Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin về các loại thuế chuyển nhượng bất động sản. Nếu còn thắc mắc gì bạn có thể gọi đến số hotline 0937.22.23.22 hoặc liên hệ TẠI ĐÂY.













